Hướng dẫn soạn bảng MSDS kính, miểng
Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất Material Safety Data Sheet (MSDS) kính, miểng thường được gặp rất nhiều khi làm các thủ tục xuất nhập hàng hóa thông qua đường hàng không. Thông qua bảng MSDS, người vận chuyển cùng các nhân viên hiện trường sẽ biết được bản thân đang làm việc với những hàng hóa nào và cần có lưu ý gì khi giao nhận.
Cùng Vinaucare tìm hiểu chi tiết hơn MSDS là gì thông qua bài viết sau
Vậy ai sẽ là người làm MSDS kính, miếng?
MSDS sẽ do shipper (người gửi có thể là công ty sản xuất, nhà phân phối – công ty thương mại, cá nhân…) cung cấp để khai báo. Một MSDS hoàn chỉnh yêu cầu chính xác từ thông tin sản phẩm, tên gọi cho đến các thành phần, độ sôi, nhiệt độ cháy nổ và hình thức được phép vận chuyển (qua đường hàng không hoặc đường biển).
Một MSDS cần có mộc tròn của công ty sản xuất hoặc công ty phân phối sản phẩm, hoặc người gửi có vai trò pháp lý. Đó là lý do vì sao một MSDS giả (thông tin trên MSDS không trùng khớp với thông tin in trên sản phẩm) sẽ bị xử phạt theo quy định của Pháp Luật. Lô hàng kèm theo MSDS sẽ gửi từ các đơn vị đại lý vận chuyển, sau đó chuyển qua DHL, FedEx, TNT, UPS, tiêp theo Hải quan An ninh hàng không sẽ có trách nhiệm kiểm tra thực tế MSDS và hàng hoá. Nếu sai phạm, người gửi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm: Lô hàng sẽ bị tạm giữ, yêu cầu lập biên bản, đóng phạt sau đó hàng hoá có thể được trả về hoặc có thể bị huỷ.
Mục đích của MSDS kính, miểng là gì?
Không đơn giản MSDS được ban hành ra chỉ để đáp ứng đúng yêu cầu của các cơ quan chức năng hay đáp ứng điều kiện cần của việc vận chuyển thông qua đường hàng không.
Một bảng MSDS giúp:
Việc dựa vào MSDS sẽ giúp đưa ra được giải pháp, phương thức vận chuyển phù hợp. Điều này giữ vai trò khá quan trọng không chỉ trong khâu di chuyển mà còn giúp đảm bảo an toàn trong quá trình bốc xếp dễ hàng hóa. Nhất là khi gặp phải những sự cố bất ngờ, việc xử lý cũng nhanh chóng và dễ dàng hơn.
Cung cấp cảnh bảo về các mối nguy hiểm trong quá trình sử dụng vật liệu/hóa chất khi bạn không tuân thủ các khuyến nghị, hướng dẫn xử lý trong quá trình thao tác.
Cung cấp cho người lao động những thông tin cần thiết để sử dụng vật liệu một cách an toàn.
Giúp các tổ chức sử dụng hóa chất xây dựng được một môi trường làm việc an toàn, các biện pháp, thiết bị bảo vệ và các chương trình đào tạo lao động khi tiếp xúc với vật liệu trong quá trình làm việc.
Cung cấp thông tin cho người ứng cứu trong các trường hợp xảy ra sự cố. Nhận biết các triệu chứng của phơi nhiễm quá mức và các đề xuất xử lý trong từng trường hợp cụ thể.
Khi nào cần msds:
Bạn cần phiếu an toàn hóa chất MSDS khi vận chuyển hàng hóa, hóa chất thuộc diện nguy hiểm thì bất buộc phải có MSDS thì bên vận chuyển mới cho phép vận chuyển, nếu không có phiếu an toàn hóa chất này thì bên vận chuyển có quyền từ chối không vận chuyển hàng của bạn.
Nội dung của một MSDS
Ngoài những thông tin như tên sản phẩm, thành phần, tên gọi, công ty sản xuất. Thì trên 1 MSDS phải có nội dung sau:
• CHEMICAL PRODUCT AND COMPANY IDENTIFICATION:
Tên gọi thương phẩm, tên gọi hóa học và các tên gọi khác cũng như các số đăng ký CAS, RTECS… Chú ý khai báo đủ số UN, IMO DG
• PHYSICAL PROPERTIES:
Các thuộc tính lý học của hóa chất như biểu hiện bề ngoài, màu sắc, mùi vị, tỷ trọng riêng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, điểm bắt lửa, điểm nổ, điểm tự cháy, độ nhớt, tỷ lệ bay hơi, áp suất hơi, thành phần phần trăm cho phép trong không khí, khả năng hòa tan trong các dung môi như nước, dung môi hữu cơ…
• COMPOSITION / INFORMATION ON INGREDIENTS:
Thành phần hóa học, họ hóa chất, công thức và các phản ứng hóa học với các hóa chất khác như axít, chất ôxi hóa.
• TOXICOLOGICAL INFORMATION:
Độc tính và các hiệu ứng xấu lên sức khỏe con người, chẳng hạn tác động xấu tới mắt, da, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, khả năng sinh sản cũng như khả năng gây ung thư hay gây dị biến, đột biến gen. Các biểu hiện và triệu chứng ngộ độc cấp tính và kinh niên.
• Các nguy hiểm chính về cháy nổ tác động xấu lên sức khỏe người lao động và nguy hiểm về phản ứng, ví dụ theo thang đánh giá NFPA từ 0 tới 4.
• Thiết bị bảo hộ lao động cần sử dụng khi làm việc với hóa chất.
• HANDLING AND STORAGE:
Quy trình thao tác khi làm việc với hóa chất.
• FIRST AID MEASURES:
Trợ giúp y tế khẩn cấp khi ngộ độc hay bị tai nạn trong khi sử dụng hóa chất.
• Các điều kiện tiêu chuẩn để lưu giữ, bảo quản hóa chất trong kho (nhiệt độ, độ ẩm, độ thoáng khí, các hóa chất không tương thích…) cũng như các điều kiện cần tuân thủ khi tiếp xúc với hóa chất.
• DISPOSAL INFORMATION:
Phương pháp xử lý phế thải có chứa hóa chất đó cũng như xử lý kho tàng theo định kỳ hay khi bị rò rỉ hóa chất ra ngoài môi trường.
• FIRE FIGHTING MEASURES:
Các thiết bị, phương tiện và trình tự, quy chuẩn trong phòng cháy-chữa cháy.
• ECOLOGICAL INFORMATION:
Các tác động xấu lên thủy sinh vật và môi trường.
• Khả năng và hệ số tích lũy sinh học (BCF).
• TRANSPORTATION INFORMATION:
Các quy định về đóng gói, tem mác và vận chuyển.
QUY ĐỊNH MSDS CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
MSDS của mỗi hóa chất được yêu cầu kèm theo bao bì của hóa chất, phải được chuẩn bị bởi các nhà cung cấp hóa chất đó, bằng ngôn ngữ và theo các quy định của quốc gia nơi hóa chất được lưu hành.
GHS (Hệ thống hài hòa toàn cầu) cho MSDS và SDS:
Các tiêu chuẩn gần đây được thông qua ở cấp Liên Hợp Quốc để toàn cầu hóa và chuẩn hóa các quy định và yêu cầu SDS
SDS ở châu Á-Thái Bình Dương:
Các quốc gia ở châu Á có những tiêu chuẩn riêng của họ về SDS
Úc tuân theo NOHSC: 2011 (2004)
Các tiêu chuẩn của Trung Quốc là GB 16483-2000, GB T16483-2008 cho MSDS. Trung Quốc cũng thông qua GHS và tiêu chuẩn GB 15258-2009 cho nhãn GHS Trung Quốc
Tiêu chuẩn Nhật Bản JIS là 27.250
Malaysia đòi hỏi SDS song ngữ bằng cả tiếng Malay và tiếng Anh và sử dụng mẫu chuẩn CSDS
Singapore sử dụng SS 586-3 2008 và đã thông qua GHS
Đài Loan sử dụng định dạng SDS mới nhất của GHS Liên Hợp Quốc.
SDS của Canada:
Tiêu chuẩn là Hệ thống thông tin Vật liệu nguy hại nơi làm việc (Workplace Hazardous Materials Information System – WHMIS)
SDS phải tuân thủ với các Quy định về Sản phẩm bị kiểm soát, Luật Sản phẩm độc hại và ANSI Z400.1-2004
Nhãn sản phẩm và SDS phải có sẵn trong cả tiếng Anh và tiếng Pháp của Canada
Nhãn an toàn hoá chất phải có cả tiếng Anh và tiếng Pháp trên cùng một nhãn
Ngôn ngữ có thể bao gồm Tây Ban Nha (ngoài tiếng Anh và tiếng Pháp)
SDS ở châu Âu (EU):
Europe REACH Annex II (Reg 453/2010) / CLP bao gồm các yêu cầu DSD-DPD và GHS trong cùng một tài liệu (SDS)
Áp dụng cho 20 ngôn ngữ chính thức của EU
Áp dụng cho 27 nước EU và Hiệp hội Thương mại tự do châu Âu (EFTA)
SDS ở Hoa Kỳ:
SDS được quy định bởi Cục quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OSHA)
SDS phải tuân theo CPR và OSHA Hazard Communication Standard, 29 CFR1910.1200
Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (ANSI) đã phát triển ANSI Z400.1-2004 cho SDS
Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (ANSI) đã phát triển ANSI Z129.1 cho nhãn
SDS có thể bao gồm các luật tiểu bang RTK, SARA Title III, NFPA và các giao thức HMIS nguy hiểm.
CÁCH TRA CỨU MSDS NHƯ THẾ NÀO?
Đó là câu hỏi của rất nhiều người hiện nay khi muốn tìm thông tin chi tiết về hóa chất, mã số, tính chất hóa học, công thức hóa học,….. Để có thể tra cứu được MSDS chúng ta sẽ tiến hành các bước sau đây:
Thứ nhất, Truy cập Link http://www.sciencelab.com/msdsList.php
Thứ hai, Bấm nút Ctr +F rồi nhập hóa chất cần tìm
Thứ ba, Download nó về. Đặc biệt bạn phải đổi đuôi nó là thành .pdf
Lưu ý : Nếu bạn muốn dễ đọc và dễ tiếp cận thì nên Dịch ra tiếng việt.
HƯỚNG DẪN LÀM BẢNG CHỈ DẪN AN TOÀN HÓA CHẤT
Nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu hóa chất chuẩn bị bảng dữ liệu an toàn phải đảm bảo rằng nó bằng tiếng Anh và bao gồm ít nhất các phần sau, theo thứ tự được liệt kê (Xem Phụ lục D trong bộ quy tắc liên bang để biết nội dung cụ thể của từng phần của bảng dữ liệu an toàn ).
Mục 1. Nhận dạng vật liệu
Mục 2. Nhận dạng mối nguy hiểm
Mục 3. Thành phần / thông tin về thành phần
Mục 4. Các biện pháp sơ cứu
Mục 5. Các biện pháp chữa cháy
Mục 6. Các biện pháp giải phóng tình cờ
Mục 7. Xử lý và lưu trữ
Mục 8. Kiểm soát phơi nhiễm / bảo vệ cá nhân
Mục 9. Tính chất vật lý và hóa học
Mục 10. Tính ổn định và độ phản ứng
Mục 11. Thông tin về độc tính
Mục 12. Thông tin sinh thái
Mục 13. Cân nhắc xử lý
Mục 14. Thông tin vận tải
Mục 15. Thông tin quy định
Mục 16. Thông tin khác bao gồm ngày chuẩn bị hoặc sửa đổi lần cuối.
CÁCH CHUYỂN ĐỔI MSDS THÀNH SDS
Như các bạn đã biết, SDS được viết tắt từ Safety Data Sheets được mang nghĩa phiếu an toàn hóa chất nhưng điều đặc biệt SDS là một hình thức quốc tế, chuẩn hóa cho bảng MSDS bằng việc chỉ xuất ra duy nhất một định dạng theo một trình tự đã xác định trước đó. Trong khi đó, MSDS do các nhà cung cấp hóa chất, vật liệu đưa ra, mà mỗi nhà cung cấp lại có một cách trình bày riêng. Vì vậy việc chuyển đổi là rất cần thiết.
- Muc đích của việc chuyển đổi MSDS thành SDS là gì?
Mục đích duy nhất và chính nhất đối với việc chuyển đổi từ MSDS sang SDS đó chính là tạo ra sự dễ dàng để tiếp thu và truyền đạt những thông tin mà nhà sản xuất muốn đưa đến người tiêu dùng khi họ sử dụng hóa chất của mình. Qúa trình đưa những cảnh báo nguy hiểm sẽ trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn.
- Cách thức chuyển MSDS sang SDS đổi như thế nào?
Cách thức chuyển khá đơn giản:
- Nếu bạn đã đưa ra MSDS với nhiều định dạng khác nhau rồi thì chỉ việc sắp xếp chúng lại theo đúng như trật tự cụ thể và tiêu đề của đã quy định sẵn của SDS.
- Nếu bạn ban hành mới MSDS thì nên tuân thủ theo cách thức và quy định của SDS.
Hy vọng những thông tin mà Vinaucare cung cấp trên đây sẽ giúp ích cho bạn!
Xem thêm
- Dịch vụ soạn MSDS cho tất cả các mặt hàng thực phẩm, hoá chất
- MSDS là gì? Các nội dung trình bày trên MSDS
- Tư vấn soạn hồ sơ MSDS cho mặt hàng thực phẩm
- Lợi ích của việc chuẩn bị MSDS khi đưa sản phẩm xuất khẩu
- Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (Msds – Material Safety Data Sheet)
- Dịch vụ soạn MSDS cho sản phẩm viên nén gỗ
- Quy trình soạn hồ sơ MSDS cho phân bón như thế nào?
- Hướng dẫn soạn MSDS cho máy móc, dụng cụ xuất khẩu
Liên hệ dịch vụ:
Hotline/Zalo: 0934 099 335 – 0934 099 335
Email: hotline.vinaucare@gmail.com
VINAUCARE: Chuyên hỗ trợ pháp lý và dịch vụ tư vấn cấp Giấy phép kinh doanh, Bảo hộ thương hiệu, Bản quyền tác giả, Kiểm nghiệm, Công bố chất lượng sản phẩm, Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate), Chứng nhận lưu hành tự do (CFS), Mã số mã vạch, Giấy chứng nhận ISO, HACCP, hồ sơ PCCC, Dịch vụ báo cáo thuế, Bảng MSDS, Bảng TDS, Bảng SDS,...
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH VINAUCARE
Địa chỉ: Tầng 5, Toà nhà 514A Lê Trọng Tấn, Phường Tây Thạnh, TP.HCM
Hotline: 0934 099 335 (Mr.Hải)
Email: hotline.vinaucare@gmail.com
"Không nhất thiết bạn phải biết làm được tất cả mọi việc, mà quan trọng là bạn biết rằng ai có thể làm được việc bạn cần!
Bạn chỉ cần liên hệ, mọi việc còn lại hãy để chúng tôi lo!"


Để lại một bình luận