Tin tức

Soạn MSDS bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất THAN như thế nào?

Khi vận chuyển Than xuất khẩu thì bắt buộc phải có MSDS thì bên vận chuyển mới cho phép vận chuyển, nếu không có khả năng cao bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất này thì bên vận chuyển có quyền từ chối không vận chuyển hàng của bạn. Bạn đã nắm rõ cách thức soạn MSDS cho sản phẩm Than chưa? Nếu chưa hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây nhé!

Mục đích & công dụng của MSDS than

Cảnh báo về các mối nguy hiểm trong quá trình sử dụng, các quy trình phải tuân thủ khi tiếp xúc.
Cách xử lý nếu không may xảy ra sự cố.
Xây dựng phương án vận chuyển, xếp dỡ.
Xây dựng phương án bảo quản trên tàu và tại kho bãi của cảng sao cho không gây nguy hiểm và ảnh hưởng tới hàng hóa khác.
Là một chứng từ mà hải quan có thể sẽ yêu cầu cung cấp bổ sung vào bộ hồ sơ xuất nhập khẩu.

Ai sẽ là người làm MSDS?

MSDS sẽ do shipper (người gửi rất có khả năng là cty sản xuất, nhà phân phối – cty thương mại, cá nhân…) đáp ứng để khai báo. Một MSDS hoàn chỉnh yêu cầu xác thực từ tin tức sản phẩm, tên thường gọi cho tới các thành phần, độ sôi, nhiệt độ cháy nổ và hình thức được phép vận chuyển (qua đường hàng không hoặc đường biển).

Một MSDS cần phải có mộc tròn của cty sản xuất hoặc cty phân phối sản phẩm, hoặc người gửi có tầm quan trọng pháp lý. Đó là nguyên do vì nguyên do gì mà một MSDS giả (thông tin trên MSDS không trùng khớp với tin tức in trên sản phẩm) rất có khả năng sẽ ảnh hưởng xử phạt theo quy định của Pháp Luật. Lô hàng kèm theo MSDS sẽ gửi từ các đơn vị đại lý vận chuyển, tiếp sau đó chuyển qua DHL, FedEx, TNT, UPS, tiêp theo Hải quan An ninh hàng không sẽ sở hữu trách nhiệm kiểm tra thực tế MSDS và hàng hoá. Nếu sai phạm, người gửi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm: Lô hàng rất có khả năng sẽ ảnh hưởng tạm giữ, yêu cầu lập biên bản, đóng phạt tiếp sau đó hàng hoá rất có khả năng được trả về hoặc rất có khả năng bị huỷ.

Nội dung MSDS:

Một bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS) phải bao gồm ít nhất là các mục sau:

  • Tên gọi thương phẩm, tên gọi hóa học và các tên gọi khác cũng như các số đăng ký CAS, RTECS v.v. tên của nhà sản xuất,  nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại khẩn cấp
  • Các thuộc tính lý học của hóa chất như biểu hiện bề ngoài, màu sắc, mùi vị, tỷ trọng riêng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, điểm bắt lửa, điểm nổ, điểm tự cháy, độ nhớt, tỷ lệ bay hơi, áp suất hơi, thành phần phần trăm cho phép trong không khí, khả năng hòa tan trong các dung môi như nước, dung môi hữu cơ v.v
  • Thành phần hóa học, họ hóa chất, công thức và các phản ứng hóa học với các hóa chất khác như axit, chất ôxi hóa
  • Độc tính và các hiệu ứng xấu lên sức khỏe con người, chẳng hạn tác động xấu tới mắt, da, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, khả năng sinh sản cũng như khả năng gây ung thư hay gây dị biến, đột biến gen. Các biểu hiện và triệu chứng ngộ độc cấp tính và kinh niên
  • Các nguy hiểm chính về cháy nổ, tác động xấu lên sức khỏe người lao động và nguy hiểm về phản ứng, ví dụ theo thang đánh giá NFPA từ 0 tới 4.
  • Thiết bị bảo hộ lao động cần sử dụng khi làm việc với hóa chất.
  • Quy trình thao tác khi làm việc với hóa chất.
  • Trợ giúp y tế khẩn cấp khi ngộ độc hay bị tai nạn trong khi sử dụng hóa chất
  • Các điều kiện tiêu chuẩn để lưu giữ, bảo quản hóa chất trong kho (nhiệt độ, độ ẩm, độ thoáng khí, các hóa chất không tương thích v.v) cũng như các điều kiện cần tuân thủ khi tiếp xúc với hóa chất
  • Phương pháp xử lý phế thải có chứa hóa chất đó cũng như xử lý kho tàng theo định kỳ hay khi bị rò rỉ hóa chất ra ngoài môi trường
  • Các thiết bị, phương tiện và trình tự, quy chuẩn trong phòng cháy-chữa cháy.
  • Các tác động xấu lên thủy sinh vật và môi trường.
  • Khả năng và hệ số tích lũy sinh học (BCF).
  • Thông tin vận chuyển: tên vận chuyển, hạng nguy hiểm, số UN, nhóm gói.
  • Kiểm soát phơi nhiễm / Bảo vệ cá nhân: phần này thường chứa các giới hạn phơi nhiễm cho mỗi quốc gia (được phân loại theo hình thức phơi nhiễm hoặc tiếp xúc quá mức), cũng như các thiết bị bảo vệ cá nhân được pháp luật khuyến nghị.

Hướng dẫn làm bảng MSDS:

Nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu hóa chất chuẩn bị bảng dữ liệu an toàn phải đảm bảo rằng nó bằng tiếng Anh và bao gồm ít nhất các phần sau, theo thứ tự được liệt kê (Xem Phụ lục D trong bộ quy tắc liên bang để biết nội dung cụ thể của từng phần của bảng dữ liệu an toàn ).

    • Mục 1. Nhận dạng vật liệu
    • Mục 2. Nhận dạng mối nguy hiểm
    • Mục 3. Thành phần / thông tin về thành phần
    • Mục 4. Các biện pháp sơ cứu
    • Mục 5. Các biện pháp chữa cháy
    • Mục 6. Các biện pháp giải phóng tình cờ
    • Mục 7. Xử lý và lưu trữ
    • Mục 8. Kiểm soát phơi nhiễm / bảo vệ cá nhân
    • Mục 9. Tính chất vật lý và hóa học
    • Mục 10. Tính ổn định và độ phản ứng
    • Mục 11. Thông tin về độc tính
    • Mục 12. Thông tin sinh thái
    • Mục 13. Cân nhắc xử lý
    • Mục 14. Thông tin vận tải
    • Mục 15. Thông tin quy định
    • Mục 16. Thông tin khác bao gồm ngày chuẩn bị hoặc sửa đổi lần cuối.

Cách chuyển đổi MSDS thành SDS

Như các bạn đã biết, SDS được viết tắt từ Safety Data Sheets được mang nghĩa phiếu an toàn hóa chất nhưng điều đặc biệt SDS là một hình thức quốc tế, chuẩn hóa cho bảng MSDS bằng việc chỉ xuất ra duy nhất một định dạng theo một trình tự đã xác định trước đó. Trong khi đó, MSDS do các nhà cung cấp hóa chất, vật liệu đưa ra, mà mỗi nhà cung cấp lại có một cách trình bày riêng. Vì vậy việc chuyển đổi là rất cần thiết.

Mục đích của việc chuyển đổi MSDS thành SDS là gì?

Mục đích duy nhất và chính nhất đối với việc chuyển đổi từ MSDS sang SDS đó chính là tạo ra sự dễ dàng để tiếp thu và truyền đạt những thông tin mà nhà sản xuất muốn đưa đến người tiêu dùng khi họ sử dụng hóa chất của mình. Qúa trình đưa những cảnh báo nguy hiểm sẽ trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn.

Cách thức chuyển MSDS sang SDS  đổi như thế nào?

Cách thức chuyển khá đơn giản:

Nếu bạn đã đưa ra MSDS với nhiều định dạng khác nhau rồi thì chỉ việc sắp xếp chúng lại theo đúng như trật tự cụ thể và tiêu đề của đã quy định sẵn của SDS.

Nếu bạn ban hành mới MSDS thì nên tuân thủ theo cách thức và quy định của SDS.

Một số lưu ý về Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất MSDSDịch vụ soạn MSDS tủ lạnh  tại Vinaucare

♦ Khách hàng làm hồ sơ MSDS tại Vinaucare quý khách sẽ được tư vấn hoàn toàn miễn phí.

♦ Tư vấn hồ sơ tài liệu chuẩn  thủ tục khác liên quan đến MSDS;

♦ Vinaucare sẽ phân tích, đánh giá  hồ sơ thông tin quý khách hàng cung cấp;

♦ Vinaucare bắt đầu soạn bảng chỉ dẫn an toàn MSDS đúng với tính chất sẵn có của sản phẩm cần được khai báo, đảm bảo đủ điều kiện xuất khẩu.

♦ Tư vấn các vấn đề phát sinh, hỗ trợ chính sách hậu mãi cho khách hàng sử dụng dịch vụ

Thời gian thực hiện : 3- 5 ngày làm việc

Hỗ trợ giao hồ sơ tận nơi cho khách hàng

Xem thêm 

Liên hệ dịch vụ:

Hotline/Zalo: 0938 335 266 – 0938 116 769

Email: lienhe.vinaucare@gmail.com

 VINAUCARE: Chuyên hỗ trợ pháp lý và dịch vụ tư vấn cấp Giấy phép kinh doanh, Bảo hộ thương hiệu, Kiểm nghiệm, Công bố chất lượng sản phẩm, Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate), Chứng nhận lưu hành tự do (CFS), Mã số mã vạch, Giấy chứng nhận ISO, HACCP, hồ sơ PCCC, Dịch vụ báo cáo thuế, Giấy phép lao động và còn nhiều lĩnh vực pháp lý khác mà VinaUCare có thể hỗ trợ bạn…

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY TNHH VINAUCARE

Trụ sở Chính: Tầng 5, Toà nhà 514A Lê Trọng Tấn, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú, TP.HCM
VPĐD tại Hà Nội: 67 LK Lacasta, Khu đô thị Văn Phú, P.Phú La, Q.Hà Đông, TP.Hà Nội
Hotline: 0938 335 266 (Mr.Sơn) ∞ 093 811 6769 (Mr.Hải)
Email: lienhe.vinaucare@gmail.com 

"Không nhất thiết bạn phải biết làm được tất cả mọi việc, mà quan trọng là bạn biết rằng ai có thể làm được việc bạn cần!
Bạn chỉ có việc liên hệ, mọi việc còn lại hãy để chúng tôi lo!"

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Contact Me on Zalo
0938335266